Tổng công ty xi măng Việt NamTrường Trung cấp nghề kỹ thuật xi măng

0gio hang yeu thich 0
0 sản phẩm trong giỏ
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào

Chương trình Nghề phân tích cơ lý, hóa xi măng (Trung cấp)

Chương trình Nghề phân tích cơ lý, hóa xi măng (Trung cấp)
Ngày 23-10-2023 Lượt xem 508

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

HỆ 12 THÁNG

Tên nghề: Phân tích cơ lý, hóa xi măng.

Mã nghề: 5510607

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Thời gian đào tạo:12 tháng

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề Phân tích cơ lý, hóa xi măng.

Tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

- Kiến thức:

+ Nắm được quy trình công nghệ sản xuất xi măng.

+ Nắm được các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật đặc trưng của nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trong quá trình sản xuất xi măng.

+ Nắm được nguyên tắc, quy trình phân tích xác định các chỉ tiêu cơ lý, hóa xi măng.

+ Nắm được công dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động các dụng cụ, thiết bị xác định chỉ tiêu cơ lý, hóa xi măng.

- Kỹ năng:

+ Xác định được các chỉ tiêu cơ lý, hóa xi măng

+ Tính toán, đánh giá kết quả, ghi chép sổ sách, báo cáo kết quả phân tích

+ Sử dụng, phát hiện và khắc phục được một số sự cố thông thường xảy ra khi  đối với dụng cụ, thiết bị cần thiết trong phân tích các chỉ tiêu cơ lý, hóa xi măng.

+ Thực hiện công tác an toàn, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường;

- Chính trị, đạo đức:

+ Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng và phát triển đất nước, hiến pháp và pháp luật, yêu nghề, luôn vươn lên và tự hoàn thiện. Có đạo đức nghề nghiệp và tác phong công nghiệp.

+ Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề chuyên môn  hợp lý. 

- Thể chất, quốc phòng: 

+ Có sức khoẻ, có ý thức với cộng đồng và xã hội.

+ Có kiến thức quốc phòng phổ thông. 

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, học sinh có thể làm việc trong lĩnh vực Phân tích cơ lý, hóa trong ngành xi măng.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

- Số lượng môn học, mô đun: 28

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 1460 giê

- Khối lượng các môn học chung /đại cương: 210 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1250 giờ

- Khối lượng lý thuyết 571 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 830giờ

- Thời gian khóa học: 47 tuần 

+ Thời gian thực học tối thiểu: 43 tuần

+ Thời gian ôn, kiểm tra và thi hết môn: 03 tuần

+ Thi tốt nghiệp: 01 tuần

3. Nội dung chương trình:

Mã MH/ MĐ/ HP

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Kiểm tra

Tại Trường

TT tại CSSX

I

Các môn học chung/đại cương

 

210

103

92

-

15

MH01

Chính trị

02

30

23

5

-

2

MH02

Pháp luật

01

15

12

2

-

1

MH03

Giáo dục thể chất

02

30

4

23

-

3

MH04

Giáo dục quốc phòng và An ninh

03

45

22

20

-

3

MH05

Tin học

02

30

14

14

-

2

MH06

Ngoại ngữ

04

60

28

28

-

4

II

Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

 

1430

468

304

590

68

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

 

120

79

29

 

12

MH07

An toàn lao động

02

30

22

5

-

3

MH08

Nhiệt kỹ thuật

02

30

20

7

-

3

MH09

Hóa Silicat

02

30

17

10

-

3

MH10

Hóa vô cơ

02

30

20

7

-

3

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

 

890

246

148

470

26

MH11

Công nghệ sản xuất xi măng

04

60

47

8

-

5

MH12

Thiết bị sản xuất xi măng

02

30

22

5

-

3

MH13

Thiết bị phân tích cơ lý xi măng

03

45

31

10

-

4

MH14

Hóa phân tích

03

45

31

10

-

4

MĐ15

Thí nghiệm cơ lý xi măng

05

75

55

15

-

5

MĐ16

Phân tích hóa xi măng

05

75

60

10

-

5

MĐ17

Thực tập qua ban     

03

90

-

90

-

-

MĐ18

Thực tập chuyên môn bắt buộc

06

180

-

-

180

-

MĐ19

Thực tập tốt nghiệp    

9,7

290

-

-

290

-

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

 

420

143

127

120

30

MĐ20

 Tủ sấy, tủ dưỡng ẩm

02

30

15

12

 

3

MĐ21

 Phân tích mẫu bằng hệ thống QCX

02

30

20

07

 

3

MĐ22

Hiệu chuẩn thiết bị Blaine

02

30

12

15

 

3

MĐ23

Thiết bị Vicat tự động

02

30

12

15

 

3

MĐ24

Phương pháp pha chế dung dịch

02

30

15

12

 

3

MĐ25

Phương pháp lấy mẫu

02

30

15

12

 

3

MĐ26

Phân tích phụ gia

02

30

15

12

 

3

MĐ27

Bom nhiệt lượng

02

30

12

15

 

3

MĐ28

Lò nung mẫu, tủ hút độc

02

30

12

15

 

3

MĐ29

Thiết bị, dụng cụ lấy mẫu, gia công mẫu

02

30

15

12

 

3

MĐ30

Thực tập chuyên môn tự chọn

04

120

-

-

120

 

 

Tổng cộng

 

1640

571

240

590

83

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

(Được bố trí ngoài thời gian đào tạo ) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện.

Nội dung cho các hoạt động ngoại khóa bao gồm:

Nội dung

Thời gian

1. Thể dục, thể thao

5h00’ ÷ 6h00’; 17h30’ ÷ 18h30’ hằng ngày

2. Văn hóa, văn nghệ

  • Qua các phương tiện thông tin đại chúng
  •  Sinh hoạt tập thể
  • Vào ngày không có giờ lên lớp
  • 19h ÷ 21h vào thứ 6 hàng tuần

3. Hoạt động thư viện

- Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

- Sáng: 8h00’ ÷ 11h00’

- Chiều: 14h00’ ÷ 16h30’

(Các ngày trong tuần trừ thứ 7, Chủ nhật)

4. Vui chơi giải trí và các hoạt động đoàn thể

- Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các buổi:

         + Chiều thứ 6 từ 15h30’ ÷ 19h30’

         + Sáng thứ 7 từ 8h30’ ÷ 11h30’

4.2. Tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun được tổ chức ngay sau khi người học học xong môn học, mô đun.

4.3. Thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề Phân tích cơ lý, hóa xi măng và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.

Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm:

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

- Viết

≤ 90 phút

 

 

 

2

 

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Kiến thức:

     + Công nghệ sản xuất xi măng

     + Thí nghiệm cơ lý; Phân tích hóa xi măng

- Kỹ năng nghề:

   Thi thực hành tại cơ sở sản xuất.

 

 

- Tự luận, vấn đáp, trắc nghiệm.

 

 

-  Thực hành

 

 

≤ 120 phút

 

 

 

08 h

 

Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp cho người học.

Kết nối

HOTLINE

0834.150.222
zalo
zalo Tư vấn ngay Gọi điện